tiếc sức

tiếc sức

Tiếc sức không làm nên việc lớn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Cảm thấy luyến tiếc khi phải dùng sức lực của mình: "tiếc sức" chỉ trạng thái tâm lý không muốn tiêu hao năng lượng, thể lực hoặc công sức vào một việc đó, thường cho rằng việc đó không xứng đáng hoặc không cần thiết.
    • Hành động hạn chế hoặc từ chối bỏ sức ra làm: "tiếc sức" còn được dùng để mô tả việc một người cố tình làm ít hơn khả năng của mình, nhằm giữ gìn sức lực cho bản thân.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ấy tiếc sức quá, không chịu khiêng giúp cái bàn nặng. (Anh ấy không muốn dùng sức để giúp đỡ, cho rằng việc đó mất công.)
    • Đừng tiếc sức, hãy làm hết mình để hoàn thành công việc. (Đừng ngại dùng sức, hãy cố gắng tối đa để xong việc.)
    • ấy tiếc sức nên chỉ quét nhà qua loa. ( ấy không muốn tốn sức nhiều, nên làm việc một cách hời hợt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tiếc sức tiếc công": kết hợp với "tiếc công" để nhấn mạnh việc không muốn bỏ cả sức lực thời gian.

    • Làm việc nhóm ai cũng tiếc sức tiếc công thì không thể thành công. (Nếu mọi người đều ngại bỏ sức thời gian, thì không thể đạt kết quả tốt.)
  • "không tiếc sức": dùng để chỉ sự nhiệt tình, hết lòng.

    • Anh ấy không tiếc sức giúp đỡ bạn . (Anh ấy sẵn sàng dùng hết sức lực để hỗ trợ người khác.)
Biến thể từ gần giống
  • Tiếc (động từ): luyến tiếc, không muốn mất đi.

    • Tiếc của, tiếc công, tiếc sức. (Luyến tiếc tài sản, công sức, hay sức lực.)
  • Keo sức (tính từ): hẹp hòi, không muốn dùng sứcgần nghĩa với "tiếc sức".

    • Người keo sức thường không được lòng mọi người. (Người hẹp hòi trong việc dùng sức thường bị ghét.)
Từ đồng nghĩa
  • Ngại sức: cảm thấy ngại ngùng khi phải dùng sức lực.
    • Cậu ấy ngại sức nên trốn việc nặng. (Cậu ấy không muốn tốn sức nên lảng tránh công việc nặng nhọc.)
  • Hẹp sức: chỉ việc không muốn bỏ sức ra ích kỷ.
    • Thái độ hẹp sức khiến đồng nghiệp khó chịu. (Thái độ không muốn dùng sức bản thân làm người khác bực mình.)
Thành ngữ liên quan
  • Tiếc sức như vàng: von việc quý trọng sức lực quá mức, như vàng bạc.
    • Ông ấy tiếc sức như vàng, chẳng bao giờ chịu làm việc nặng. (Ông ấy quý sức lực đến mức không muốn động tay vào việc nặng.)